Ngày 01/7/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật uế giá trị gia tăng 2024, trong đó có một số nội dung đáng chú ý về quy định hình thức thanh toán không dùng tiền mặt như sau:
|
STT |
Hình thức thanh toán không dùng tiền mặt |
Yêu cầu chứng từ/chứng minh |
|
1 |
Thanh toán thông thường (chuyển khoản qua ngân hàng) |
Chứng từ chuyển khoản không dùng tiền mặt theo quy định tại Nghị định 52/2024/NĐ-CP (không chấp nhận nộp tiền mặt vào tài khoản bên bán) |
|
2 |
Bù trừ giữa giá trị mua và bán hàng hóa, dịch vụ, vay mượn hàng |
Hợp đồng quy định rõ phương thức bù trừ + biên bản đổi chiều giữa các bên |
|
3 |
Bù trừ công nợ qua bên thứ ba có vay/mượn tiền |
Hợp đồng vay/mượn + chứng từ chuyển tiền từ bên cho vay sang bên vay |
|
4 |
Thanh toán ủy quyền hoặc theo chỉ định qua bên thứ ba |
Phải có hợp đồng văn bản quy định rõ + bên thứ ba là tổ chức/cá nhân hợp pháp |
|
5 |
Thanh toán bằng cổ phiếu, trái phiếu |
Hợp đồng mua bán bằng văn bản được lập trước |
|
6 |
Phần còn lại >= 5 triệu sau khi bù trừ |
Chứng từ chuyển khoản không dùng tiền mặt cho phần còn lại |
|
7 |
Thanh toán vào tài khoản bên thứ ba tại Kho bạc Nhà nước để cưỡng chế |
Quyết định của cơ quan nhà nước + chứng từ chuyển tiền vào tài khoản Kho bạc |
|
8 |
Mua trả chậm, trả góp từ 5 triệu đồng trở lên |
Hợp đồng mua bán + hóa đơn + chứng tử thanh toán khi đến hạn |
|
9 |
Giá trị nhập khẩu hoặc hóa đơn < 5 triệu đồng hoặc hàng quà biếu, mẫu |
Không yêu cầu chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt |
|
10 |
Người lao động thanh toán hộ theo quy chế, công ty thanh toán lại không dùng tiền mặt |
Quy chế tài chính hoặc nội bộ + chứng từ thanh toán lại cho người lao động |
|
11 |
Mua nhiều lần trong cùng ngày từ 1 người bán có tổng >= 5 triệu đồng |
Chỉ được khấu trừ nếu có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt |